Triệu chứng và chẩn đoán viêm khớp dạng thấp

Thứ Tư, ngày 28/10/2015 - 16:31 | Lượt xem: 600

Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn, thường gặp khá điển hình ở người, dưới dạng viêm mãn tính ở nhiều khớp ngoại biên với biểu hiện khá đặc trưng: sưng, đau khớp, cứng khớp buổi sáng và đối xứng hai bên và gây tổn thương các cơ quan khác trên cơ thể.

1. Triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp

a. Các triệu chứng của viêm khớp

+ Cứng khớp: Làm hạn chế sự vận động của các khớp, xuất hiện vào buổi sáng sau khi ngủ dậy, thường kéo dài trên 1 giờ trước khi cảm thấy các khớp mềm ra.

+ Sưng khớp: Có thể có tụ dịch nhiều hoặc chỉ sưng phù lên.

+ Nóng: Vùng da của khớp viêm có thể ấm hơn vùng da xung quanh.

+ Đỏ: Da vùng khớp viêm có thể có màu hồng nhạt, đỏ hơn so với vùng da xung quanh.

+ Đau: Hiện tượng viêm làm cho các khớp trở nên nhạy cảm hơn, căng hơn, từ đó gây ra đau các khớp bị viêm.

bien-dang-khop-vi-viem-khop-dang-thap

Viêm khớp dạng thấp có thể gây biến dạng các khớp ở người bệnh.

b. Các triệu chứng toàn thân

+ Mệt mỏi.

+ Trì trệ, suy nhược.

+ Chán ăn, có thể dẫn đến sự sụt kí.

+ Đau nhức mỏi cơ toàn thân.

c. Các triệu chứng ở các cơ quan khác

+ “Nốt thấp”, có thể sờ thấy dưới da, thường ở khớp khuỷu, đôi khi rất đau.

+ Người bệnh có thể bị viêm màng phổi không triệu chứng, nhưng khi mà nhịp thở ngắn lại là lúc cần phải điều trị.

+ Có thể ảnh hưởng lên thanh quản gây khàn giọng.

+ Người bệnh có thể bị viêm màng ngoài tim, thường không có triệu chứng nhưng khi có triệu chứng thường là nhịp thở ngắn lại hoặc đau ngực. Người bệnh viêm khớp dạng thấp dễ bị tắc nghẽn động mạch tim, gây đau ngực hoặc nhồi máu cơ tim.

+ Khoảng dưới 5% số người bệnh viêm khớp dạng thấp có triệu chứng ở mắt, bao gồm mắt đỏ, đau mắt hoặc khô mắt.

2. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm đa khớp dạng thấp.

benh-viem-khop-rat-nguy-hiem

Các tiêu chuẩn chuẩn đoán viêm đa khớp dạng thấp.

(1): Cứng các khớp và xung quanh khớp kéo dài ít nhất 1 giờ vào buổi sáng sau khi ngủ dậy.

(2): Tự nhiên (không do chấn thương) bị sưng khớp hoặc tụ dịch khớp của ít nhất 3 khớp.

(3): Ít nhất có một khớp nhỏ bị sưng (khớp cổ tay, khớp bàn hoặc khớp ngón tay).

(4): Biểu hiện của viêm các khớp đối xứng trên cơ thể.

(5): Có “nốt thấp”, là các cục sờ thấy dưới da, nằm ở vị trí chịu lực của cơ thể (thường là ở khớp khuỷu).

(6): Chỉ số yếu tố thấp (RF) cao bất thường khi làm xét nghiệm.

(7): Sự thay đổi biến dạng khớp thấy được trên XQuang tại những khớp bị viêm. Đây là yếu tố đặc trưng của giai đoạn muộn trong bệnh viêm khớp dạng thấp.